CHỌN NGÀY

Muốn chọn ngày giờ để tẩn liệm, chôn cất hay xả tang hoặc để làm một việc gì … cho ai, mình phải  biết người đó tuổi gì, mạng gì … Vậy trước khi muốn biết qua cách thức chọn ngày, ta phải học qua những điều sau đây trước đã:

1. THẬP NHỊ ĐỊA CHI: Mười hai địa chi, gọi tắc là mười hai chi: Tý, Sữu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

2. THẬP THIÊN CAN: Mười thiên can, gọi tắc là mười can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

3. NGŨ HÀNH: Năm hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

4. LỤC GIÁP: Sáu con giáp: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần.

5. MƯỜI HAI ĐỊA CHI THUỘC NGŨ HÀNH: Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ, Dần thuộc Mộc, Mẹo thuộc Mộc, Thìn thuộc Thổ, Tỵ thuộc Hỏa, Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ, Thân thuộc Kim, Dậu thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ, Hợi thuộc Thủy. (Ta nên đọc như vầy mau nhớ hơn: Hợi, Tý: Thủy; Dần, Mẹo: Mộc; Tỵ, Ngọ: Hỏa; Thân, Dậu: Kim; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: Thổ.

6. ĐỊA CHI THUỘC 8 PHƯƠNG BÁT QUÁI: Tý: Khảm, chánh bắc; Sửu, Dần: Cấn, đông bắc; Mẹo: Chấn, chánh đông; Thìn, Tỵ: Tốn, đông nam; Ngọ: Ly, chánh nam; Mùi, Thân: Khôn, tây nam; Dậu:Đoài, chánh tây; Tuất, Hợi: Càn, tây bắc.

7. ĐỊA CHI THUỘC ÂM DƯƠNG: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương; Sửu, Mẹo, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm.

8. ĐỊA CHI PHÂN ĐÔNG MẠNG, TÂY MẠNG: Tý, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ: Đông mạng; Sửu, Dần, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi: Tây mạng.

9. THIÊN CAN THUỘC NGŨ HÀNH, NGŨ PHƯƠNG: Giáp, Ất: Mộc, đông phương; Bính, Đinh: Hỏa, nam phương; Mậu, Kỷ: Thổ, trung ương; Canh, Tân: Kim, tây phương; Nhâm, Quý: Thủy, bắc phương.

10. NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH: Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ, Thổ sanh Kim.

11. NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

12. NGŨ HÀNH: VƯỢNG, TƯỚNG, HƯU, TÙ, TỬ: Đương sanh giả vượng. Ngã sanh giả tướng. Sanh ngã giả hưu. Khắc ngã giả tù. Ngã khắc giả tử.

Như lấy một hành KIM làm CHỦ để thí dụ: KIM gặp KIM hòa nhau (tì hòa), gọi là VƯỢNG (tốt). KIM gặp THỦY là chủ sanh khách, gọi là TƯỚNG (tốt). KIM gặp THỒ là khách sanh chủ, gọi là HƯU (trễ nải). KIM gặp HỎA là khách khắc chủ, gọi là TÙ (xấu). KIM gặp MỘC là chủ khắc khách, gọi là TỬ (xấu).

 

 

13. ĐỊA CHI HẠP, KỴ:

TAM HẠP: Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mẹo Mùi (tốt).

LỤC HẠP: Tý Sửu, Dần Hợi, Mẹo Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi (tốt).

CHI ĐỨC HẠP: Tý Tỵ, Sửu Thân, Dần Mùi, Ngọ Hợi, Mẹo Tuất, Thìn Dậu (tốt).

TỨ KIỂM HẠP: Sửu Hợi, Dần Thìn, Tỵ Mùi, Thân Tuất (tốt).

ĐỊA ĐỚI: Tý Dần, Sửu Mẹo, Thìn Hợi, Ngọ Thân, Mùi Dậu, Tuất Tỵ (xấu).

TUẾ TINH: Tý Mẹo, Dần Sửu, Thìn Tỵ, Hợi Tuất, Mùi Thân, Ngọ Dậu (xấu).

LỤC HẠI: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Hợi Thân, Mẹo Thìn, Tuất Dậu (xấu).

TỨ XUNG (Tứ hình xung): Tý Ngọ Mẹo Dậu, Thìn Tuất Sửu Mùi, Dần Thân Tỵ Hợi (xấu).

LỤC XUNG (Lục hình xung): Tý Ngọ, Mẹo Dậu, Thìn Tuất, Sửu Mùi, Dần Thân, Tỵ Hợi (xấu).

LỤC HÌNH (Chánh cung và bàng kỵ): Tý Mẹo, Dần Tỵ, Thân Hợi, Tuất Sửu, Thìn Mùi, Ngọ Dậu.

Đọc bài văn vần cho dễ nhớ:

Mèo nằm rình chuột ngó mà ghê,

Hùm bắt rắn lâu chửa thấy về,

Khỉ ở trên cây chờ lợn đến,

Chó kia cậy mạnh đuổi trâu què.

Rồng bay cây núi mùi thơm nức,

Ngựa chạy đường dài gà gáy khuya.

Phải biết kỵ xung hầu tránh trước,

Trăm năm mới vững đạo phu thê.

 

 

14. THIÊN CAN HẠP KHẮC: Giáp hạp Kỷ khắc Canh, Ất hạp Canh khắc Tân, Bính hạp Tân khắc Nhâm, Đinh hạp Nhâm khắc Quý, Mậu hạp Quý khắc Giáp, Kỷ hạp Giáp khắc Ất, Canh hạp Ất khắc Bính, Tân hạp Bính khắc Đinh, Nhâm hạp Đinh khắc Mậu, Quý hạp Mậu khắc Kỷ.

15. VÒNG LỤC GIÁP: Mỗi tuổi đều nằm trong vòng 10 thiên can của sáu con giáp, phối hợp với 12 chi. Một con giáp có 10, sáu con giáp có 60 lần, kể từ Giáp Tý cho đến Quý Hợi thì bắt đầu trở lại Giáp Tý.

Mỗi giáp có 10 năm: Từ năm Giáp Tý đến năm Quý Dậu, 10 năm này gọi là vòng Giáp Tý, 10 tuổi này cũng gọi là vòng Giáp Tý hay “con nhà Giáp Tý”. Từ Giáp Tuất đến Quý Mùi, 10 tuổi này gọi là “con nhà Giáp Tuất”. Từ Giáp Thân đến Quý Tỵ, 10 tuổi này gọi là “con nhà Giáp Thân”. Từ Giáp Ngũ (Ngọ) đến Quý Mão (Mẹo), 10 tuổi này gọi là “con nhà Giáp Ngọ”. Từ Giáp Thìn đến Quý Sửu, 10 tuổi này gọi là “con nhà Giáp Thìn”. Từ Giáp Dần đến Quý Hợi, 10 tuổi này gọi là “con nhà Giáp Dần”.

16. NHẬN ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA 12 CHI VÀ 6 CON GIÁP TRÊN HAI BÀN TAY: Vị trí của 12 chi và 6 con giáp này ở trên bàn tay không hề thay đổi, người ta thường dùng bàn tay trái để tính.

17. HỌC THUỘC CÁC CON SỐ SAU ĐÂY: 1, 13, 25, 37, 49, 61, 73, 85, 97, (109, 121, 133, 145 vân vân …) để xem tuổi, những con số ở trên hễ đến năm nào thì tuổi của người ở vào năm đó. Như đến năm Tý thì những con số đó đều là tuổi Tý, đến năm Sửu thì chúng đều là tuổi Sửu … đến năm Hợi những con số đó la tuổi Hợi. Giờ nói đến cách tính tuổi.

 

CÁCH TÍNH TUỔI

Coi bàn tay số (1) ở trước, tuổi nào đứng vào cung nấy, tính năm nào khởi 1 (1 tuổi) lên cung đó đếm ngược lại (ngược chiều kim đồng hồ), mỗi tuổi mỗi cung.

Giả như năm nay là năm Mẹo (1987), đứa nhỏ 13 tuổi, hỏi tuổi nó tuổi gì, ta biết ngay nó tuổi Mẹo (Mão) rồi, nhưng ta cứ thử tính: đếm 1 lên cung Mẹo (Mão), theo bàn tay số (1), 2 lên cung Dần, 3 lên cung Sửu, 4 lên cung Tý, 5 lên cung Hợi, 6 lên cung Tuất, 7 lên cung Dậu, 8 lên cung Thân, 9 lên cung Mùi, 10 lên cung Ngọ, 11 lên cung Tỵ, 12 lên cung Thìn, 13 lại trúng lên cung Mẹo. Vậy, ta không đếm như thế mất thì giờ, năm Mẹo ta cứ đếm ngay tại cung Mẹo: 1, 13 thì ta biết ngay 13 tuổi là tuổi Mẹo.

Hãy tính đứa nhỏ 16 tuổi coi năm Mẹo này nó tuổi gì? Ta đếm ngay ở cung Mẹo: 1, 13, thì ngừng lại, 14 tại cung Dần, 15 tại cung Sửu, 16 tại cung Tý, ta biết 16 tuổi là tuổi Tý.

Hãy tính coi năm Mẹo này (1987) người 39 tuổi, tuổi gì? Ta bấm tay lên cung Mẹo và hô: 1, 13, 25, 37 (tại cung Mẹo, thấy gần số 39 thì ngừng lại) 38 tại cung Dần, 39 tại cung Sửu. Vậy, người 39 tuổi trong năm Mẹo là tuổi Sửu.

Như các thí dụ trên, ta tính để biết người đó bao nhiêu tuổi là tuổi gì. Còn trường hợp thứ hai là ta đã biết người đó tuổi gì, nhưng không biết chính xác là bao nhiêu tuổi, giờ ta tính để biết được thật đúng. Trường hợp này ta phải xem người hỏi cở bao nhiêu mới tính được.

Thí dụ: Năm Mẹo (1987) người tuổi Mùi ngoài 40, vậy đúng là bao nhiêu tuổi? Ta cũng y như trên mà tính, đếm tới cung Mùi được số mấy là tuổi của người đó. Ta bấm tay lên cung Mẹo và đếm: 1, 13, 25, 37 rồi ngược chiều kim đồng hồ, 38 tại cung Dần, 39 tại cung Sửu, 40 tại cung Tý, 41 tại cung Hợi, 42 tại cung Tuất, 43 tại cung Dậu, 44 tại cung Thân, 45 tại cung Mùi. Vậy năm Mẹo (1987) tuổi Mùi này đúng là 45 tuổi.

Như trên là ta biết tuổi tìm chi và biết chi tìm tuổi, giờ ta lại căn cứ theo tuổi mà tìm can của chi. Muốn tìm can của chi, ta phải biết tuổi đó nằm trong vòng con giáp nào của 6 con giáp.

Trở lại các tuổi đã dẫn ở trước: 16, 39 và 45 cho dễ nhận.

TÌM VÒNG CON GIÁP ĐỂ TÌM CAN:

(Chú ý: đầu con giáp nó ở vào một năm lẽ rồi một năm chẵn như năm Dần, 1986 nó ở vào con số 13, 23 hay 33 … vào năm Mẹo 1987 nó lại ở vào con số chẵn 14, 24, 34 …).

Thí dụ 1: Tính coi năm Mẹo, người 16 tuổi là tuổi Tý mà Tý nào? Con nhà giáp gì?

Ta bấm ngón tay lên cung Mẹo và hô: 1, 13 tại cung Mẹo, 14 tại cung Dần, 15 tại cung Sửu, 16 tại cung Tý (là tuổi Tý), rồi ta đếm luôn tới để tìm đầu con giáp: 17 tại cung Hợi, 18 tại cung Tuất, 19 tại cung Dậu, 20 tại cung Thân, 21 tại cung Mùi, 22 tại cung Ngọ, 23 tại cung Tỵ, 24 tại cung Thìn thì dừng lại vì đã đúng ngay vào vị trí của vòng GIÁP THÌN. Vậy tuổi Tý 16 này thuộc về “con nhà GIÁP THÌN”. Giờ theo chiều thuận của kim đồng hồ, ngay trên cung Thìn của con số 24 đó, ta hô: giáp, cung Tỵ Ất, cung Ngọ Bính, cung Mùi Đinh, cung Thân Mồ (mậu), cung Dậu Kỷ, cung Tuất Canh, cung Hợi Tân đến cung Tý Nhâm, tức là tuổi Nhâm Tý. (Con nhà Giáp Thìn Nhâm Tý).

Có người thắc mắc, làm sao biết khi đếm số 24 là đầu con giáp của tuổi Tý 16 mà dừng lại?

– Xin đáp: Vì mỗi một con giáp là mười năm, nên có một năm lẽ một năm chẵn xen nhau. khi ta đếm qua con số chục rồi tới số đơn vị, hễ khi nào tới số chẵn thì đầu con giáp là số chẵn, khi nào tới số lẽ thì đầu con giáp là số lẽ. Nếu sợ quên thì cứ lấy cái tuổi của mình để nhớ. Như năm Mẹo này đầu con giáp phải đếm tới số chẵn, năm tới là số lẽ.

Thí dụ 2: Tính coi năm Mẹo (1987) này, người tuổi Thân 44 tuổi là tuổi Thân gì? Con nhà giáp gì?

Ta cứ ngay nơi cung Mẹo (cũng là năm Mẹo) đếm chồng lên: 1, 13, 25, 37 thấy gần tới tuổi của người đó thì ngưng lại, rồi theo chiều ngược kim đồng hồ đếm tiếp: 38 tại cung Dần, 39 tại cung Sửu, 40 tại cung Dậu, 41 tại cung Hợi, 42 tại cung Tuất, 43 tại cung Dậu, 44 tại cung Thân là tuổi của người đó thì dừng lại, ta thấy người 44 tuổi là tuổi Thân, nhưng ta lại thấy 44 tuổi là số chẵn 4 ngay cung Giáp Thân, khỏi đếm tới nữa, ta thấy ngay người 44 tuổi là tuổi Giáp Thân mà cũng con nhà Giáp Thân.

 

CÁCH TÌM MẠNG

Tìm mạng có hai cách: Một là tìm theo “Chánh Ngũ Hành”, người ta gọi là tìm tắc, hai là tìm theo “Ngũ Hành Nạp Âm”, là tìm đủ.

I. Tìm mạng theo “Chánh Ngũ hành” là muốn biết người đó thuộc về hành nào trong năm hành là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Muốn tìm mạng theo Chánh Ngũ Hành, ta phải thuộc lòng bài sau đây:

TÝ, NGỌ: Ngân, Đăng, Giá, Bích, Câu.

THÌN, TUẤT: Yên, Mãn, Tự, Chung, Lâu.

DẦN, THÂN: Hớn, Địa, Thiêu, Sài, Thấp.

Thử thị Lục giáp khởi vi đầu.

 

PHẦN CHỮ HÁN: [                               ]

 

 

GIẢI NGHĨA:

Tý, Ngọ:           Giáp Tý và Giáp Ngọ: Ngân= Kim; Đăng= Hỏa;

Giá= Mộc; Bích= Thổ; Câu= Kim.

Thìn, Tuất:        Giáp Thìn và Giáp Tuất: Yên= Hỏa; Mãn= Thủy;

Tự= Thổ; Chung= Kim; Lâu= Mộc.

Dần, Thân:        Giáp Dần và Giáp Thân: Hớn= Thủy; Địa= Thổ;

Thiêu= Hỏa; Sài= Mộc; Thấp= Thủy.

Như trên là khởi đầu của sáu con giáp.

Tính người 31 tuổi trong năm Mẹo (1987) này coi mạng gì?

Muốn tìm mạng ta cũng phải tính như tính tuổi để tìm tuổi người đó nằm vào vòng con giáp nào, rồi căn cứ ngay đầu con giáp đó theo chiều thuận của kim đồng hồ mà đếm, cứ 2 tuổi kế tiếp một chữ, đến tuổi của người đó thì dừng lại coi nó đúng vào chữ gì là biết người đó thuộc mạng gì.

Giờ tính người 31 tuổi trên coi mạng gì?

Năm Mẹo bấm tại cung Mẹo: 1, 13, 25 rồi 26 tại Dần, 27 tại Sửu, 28 tại Tý, 29 tại Hợi, 30 tại Tuất, 31 tại Dậu (đếm luôn tới đầu con giáp) 32 tại Thân, 33 tại Mùi, 34 tại Ngọ (thuộc Giáp Ngọ, ta dùng câu: Tý Ngọ: Ngân đăng giá bích câu), ta bấm tay tại Ngọ hô: Ngân, tại Mùi Ngân, tại Thân Đăng, tại Dậu Đăng. Người 31 tuổi là mạng Hỏa (vì chữ Đăng có bộ Hỏa).

Năm Mẹo (1987), người 60 tuổi mạng gì?

Ta bấm tay tại cung Mẹo, đếm chồng lên: 1, 13, 25, 37, 49 rồi 50 tại Dần, 51 tại Sửu, 52 tại Tý, 53 tại Hợi, 54 tại Tuất, 55 tại Dậu, 56 tại Thân, 57 tại Mùi, 58 tại Ngọ, 59 tại Tỵ, 60 tại Thìn (60 tuổi Thìn), 61 tại Mẹo, 62 tại Dần, 63 tại Sửu, 64 tại Tý (thuộc con nhà Giáp Tý). Ta cũng dùng câu “Tý Ngọ: Ngân đăng giá bích câu” và hô: Ngân tại Tý (thuận chiều), Ngân tại Sửu, Đăng tại Dần, Đăng tại Mẹo, Giá tại Thìn (dừng lại). Người 60 tuổi (năm Mẹo: 1987) là tuổi Thìn, mạng Mộc.

CHÚ Ý:

1.                  Tính mạng (ngũ hành) cho những tuổi khác cũng đều cùng một cách, theo cách tính trên mà suy ra.

2.                  Bao giờ hai tuổi cũng đi liền nhau cùng một mạng tính từ đầu con giáp, nên khi tìm mạng ta phải đọc như sau theo chiều thuận của kim đồng hồ:

Tý, Ngọ: Ngân ngân, đăng đăng, giá giá, bích bích, câu câu.

Thìn, Tuất: Yên yên, mãn mãn, tự tự, chung chung, lâu lâu.

Dần, Thìn: Hớn hớn, địa địa, thiêu thiêu, sài sài, thấp thấp.

II. Tìm mạng theo “Ngũ Hành Nạp Âm” là tìm đủ, trước ta chỉ tìm cho biết là mạng Kim hay mạng Mộc mà thôi, chứ chưa biết là Kim gì và Mộc gì. Giờ ta tìm cho rõ hơn, trước khi biết qua cách tìm, ta nên xem qua bảng Ngũ Hành Nạp Âm đã lập thành dưới đây:

 

BẢNG NGŨ HÀNH NẠP ÂM

VÒNG CON GIÁP NGŨ HÀNH NẠP ÂM CHỮ ĐẠI BIỂU
GIÁP TÝ, Ất Sửu Hải trung – Kim HẢI
Bính Dần, Đinh Mẹo Lư trung – Hỏa
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại Lâm – Mộc LÂM
Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ Bàng – Thổ LỘ
Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm Phong – Kim KIẾM
     
GIÁP TUẤT, Ất Hợi Sơn Đầu – Hỏa ĐẦU
Bính Tý, Đinh Sửu Giản Hạ – Thủy GIẢN
Mậu Dần, Kỷ Mẹo Thành Đầu – Thổ THÀNH
Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch Lạp – Kim LẠP
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương liễu – Mộc DƯƠNG
     
GIÁP THÂN, Ất Dậu Tuyền Trung – Thủy TUYỀN
Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc Thượng – Thổ ỐC
Mậu Tý, Kỷ Sửu Thích Lịch – Hỏa LỊCH
Canh Dần, Tân Mẹo Tòng Bá – Mộc TÒNG
Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường Lưu – Thủy TRƯỜNG
     
GIÁP NGỌ, Ất Mùi Sa Trung – Kim SA
Bính Thân, Đinh Dậu Sơn Hạ – Hỏa SƠN
Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình Địa  – Mộc BÌNH
Canh Tý, Tân Sửu Bích Thượng  – Thổ BÍCH
Nhâm Dần, Quý Mẹo Kim Bạch – Kim BẠCH
     
GIÁP THÌN, Ất Tỵ Phú Đăng – Hỏa PHÚ
Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên Hà – Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại Dịch – Thổ DỊCH
Canh Tuất, Tân Hợi Thoa Xuyến – Kim XUYẾN
Nhâm Tý, Quý Sửu Tang Đố – Mộc TANG
     
GIÁP DẦN, Ất Mẹo Đại Khê- Thủy KHÊ
Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa Trung – Thổ TRUNG
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên Thượng – Hỏa THIÊN
Canh Thân, Tân Dậu Thạch Lựu – Mộc THẠCH
Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại Hải – Thủy ĐẠI

 

Giờ ta đọc thuộc lòng mấy câu sau đây để tìm “Ngũ Hành Nạp Âm”:

NHỨT THỬ: Hải, Lư, Lâm, Lộ, Kiếm.

NHI KHUYỂN: Đầu, Giản, Thành, Lạp, Dương.

TAM HẦU: Tuyền, Ốc, Lịch, Tòng, Trường.

TỨ MÃ: Sa, Sơn, Bình, Bích, Bạch.

NGŨ LONG: Phú (Phúc), Hà, Dịch, Xuyến, Tang.

LỤC HỔ: Khê, Trung, Thiên, Thạch, Đại.

CHÚ THÍCH:

THỬ: Chuột; Tý, là Giáp Tý.

KHUYỂN: Cẩu, chó; Tuất, là Giáp Tuất.

HẦU: Khỉ; Thân, là Giáp Thân.

MÃ: Ngọ, Giáp Ngọ.

LONG: Rồng; Thìn, Giáp Thìn.

HỔ:Cọp; Dần, Giáp Dần.

Tìm mạng theo “Ngũ Hành Nạp Âm” cũng giống y như cách tìm mạng theo “Chánh Ngũ Hành” ở trước. Nghĩa là phải biết tuổi đó thuộc con nhà Giáp gì, rồi từ đầu con Giáp đó đếm theo chiều thuận với kim đồng hồ, tới tuổi của người đó coi trúng vào chữ gì thì biết người đó thuộc mạng gì.

Thí dụ 1: Tìm mạng theo “Ngũ Hành Nạp Âm” của người 31 tuổi, trong năm Mẹo này 1987, coi thuộc mạng gì?

Như trước, ta đã tìm biết người 31 tuổi, “Chánh Ngũ Hành” là mạng Hỏa, con nhà Giáp Ngọ, vậy ta dùng câu “TỨ MÃ: Sa, Sơn, Bình, Bích, Bạch” và đọc : Sa sa , Sơn sơn, Bình bình, Bích bích, Bạch bạch. Vì hai tuổi kè nhau cùng một mạng, các câu khác thuộc con Giáp khác cũng đọc y như vậy.

Giờ ta bấm tay ngay cung Giáp Ngọ mà hô: Sa tại Ngọ, Sa tại Mùi, Sơn tại Thân, Sơn tại Dậu thì dừng lại (vì người 31 tuổi, năm nay là tuổi Dậu), ta thấy tại cung Dậu nhằm chữ SƠN, chữ SƠN đại biểu cho SƠN HẠ HỎA. Vậy người tuổi Dậu 31 tuổi (năm 1987) thuộc mạng Sơn Hạ Hỏa.

Thí dụ 2: Người tuổi Mậu Thìn, năm Mẹo này (1987) 60 tuổi, con nhà Giáp Tý, “Ngũ Hành Nạp Âm” thuộc mạng gì?

Ta đã biết là tuổi Thìn con nhà Giáp Tý, ta dùng ngay câu “NHỨT THỬ: Hải, Lư, Lâm, Lộ, Kiếm” và tính: Bấm tay vào cung Tý, theo chiều thuận, hô: Hải tại Tý, Hải tại Sửu, Lư tại Dần, Lư tại Mẹo, Lâm tại Thìn dừng lại. Chữ Lâm đại biểu cho “ Đại Lâm – Mộc”. Vậy tuổi Mậu Thìn thuộc mạng Đại Lâm – Mộc.

Thí dụ 3: Năm Mẹo (1987) này, người 40 tuổi tính theo “Ngũ Hành Nạp Âm” thuộc mạng gì?

Muốn tính, ta phải biết người 40 tuổi là tuổi gì, con nhà giáp gì, mới tính được. Ta áp dụng cách tính tuổi để tìm can, chi và con giáp của tuổi 40. Năm nay năm Mẹo, ta bấm tay lên cung Mẹo hô: 1, 13, 25, 37 rồi 38 tại Dần, 39 tại Sửu, 40 tại Tý. Ta biết người 40 tuổi là tuổi Tý. Nếu muốn tìm con giáp, ta tính luôn tới: 41 tại Hợi, 42 tại Tuất, 43 tại Dậu, 44 tại Thân thì dừng lại vì đã tới đầu con giáp rồi (năm nay Mẹo, đầu con giáp ở số chẵn). Nếu muốn biết người 40 tuổi là tuổi Tý mà Tý gì thì ta bấm tay tại cung Thân theo chiều thuận mà đếm mỗi cung mỗi chữ: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu tới cung Tý thì dừng lại, ấy là tuổi Mậu Tý. Ta thấy tuổi Mậu Tý 40 tuổi này con nhà Giáp Thân, ta dùng câu “TAM HẦU: Tuyền, Ốc, Lịch, Tòng, Trường” để tính. Theo chiều thuận, ta bấm tay lên cung Giáp Thân hô: Tuyền tại Thân, Tuyền tại Dậu, Ốc tại Tuất, Ốc tại Hợi, Lịch tại Tý, ta thấy tại cung Tý của tuổi Tý trúng nhằm chữ Lịch, chữ Lịch đại biểu cho “Thích Lịch – Hỏa”.

Vậy, năm Mẹo này người 40 tuổi là tuổi Mậu Tý, con nhà Giáp Thân, mạng  Thích Lịch – Hỏa.

Ta đã biết về Ngũ Hành Nạp Âm và cách tính Ngũ Hành Nạp Âm, vậy ta cũng nên biết qua sự sanh khắc chế hóa riêng biệt của nó để sử dụng thì mới bổ ích.

Ta hãy đọc các bài văn vần và lời giải thích sau đây cho dễ nhớ: Theo Chánh Ngũ Hành: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Mỗi lần thấy khắc là luôn luôn có tai hại.

Theo Ngũ Hành Nạp Âm, có khi hành này khắc hành kia không phải là xấu, trái lại nhờ khắc đó mà trở thành tốt.

Hãy xem năm bài nói về Ngũ Hành Nạp Âm dưới đây:

HÀNH KIM

Sa trung, Kiếm phong lưỡng ban cầm (cầm = Kim)

Nhược cư chấn địa (Mộc) tiện tương xâm.

Ngoại hữu tứ kim tu kỵ Hỏa,

Kiếm, Sa vô Hỏa bất thành hình.

NGHĨA:

Hai thứ Ngũ Hành Nạp Âm là: Sa trung – Kim và Kiếm phong – Kim nếu gặp Mộc (chấn = Mộc) thì khắc ngay. Ngoài ra bốn thứ Kim khác là  Hải trung – Kim,  Bạch Lạp – Kim,  Kim Bạch – Kim và Thoa Xuyến – Kim đều kỵ Hỏa. Riêng về Kiếm Phong – Kim, Sa trung – Kim chẳng những không kỵ Hỏa mà trái lại còn phải nhờ Hỏa mới thành đồ dùng.

Nhưng CAN, CHI nếu gặp THIÊN khắc ĐỊA xung thì phải tránh. Thí dụ: Nhâm Thân, Quý Dậu là Kiếm phong Kim gặp Bính Dần, Đinh Mẹo Lư trung Hỏa thì phải tránh là tốt (Nhâm, Quý thuộc Thủy; Bính, Đinh thuộc Hỏa; Thân, Dậu thuộc Kim; Dần, Mẹo thuộc Mộc; Thủy khắc Hỏa, Kim khắc Mộc).

HÀNH MỘC

Tòng bá, Dương Liễu, Tang đô Mộc,

Thạch lựu, Đại lâm kỵ kim đao.

Duy hữu thản nhiên Bình địa Mộc

Vô kim bất đắc thượng thanh vân.

NGHĨA:

Năm thứ Mộc là: Tòng Bá – Mộc, Dương liễu – Mộc, Thạch lựu – Mộc và Đại Lâm – Mộc đều bị Kim khắc, chỉ có một thứ Bình địa Mộc (gổ) chẳng những không sợ Kim khắc mà còn cần phải có Kim khắc mới được đắc dụng, nếu không thật khó cầu công danh phú quý.

HÀNH THỦY

Thủy kiến: Thiên hà, Đại hải lưu,

Nhị giả bất phạ chổ vi cừu.

Ngoại hữu số ban tu kỵ thổ,

Nhất sanh y lặc tất nan cầu.

NGHĨA:

Hai thứ Thủy là: Thiên hà Thủy va Đại hải Thủy, không khi nào sợ Thổ khắc; nhưng nếu gặp CAN CHI Thiên khắc Địa xung phải tránh mới tốt. Thí dụ Bính Ngọ, Đinh Mùi là Thiên hà Thủy gặp Canh Tý, Tân Sửu là Bích thượng Thổ nên tránh là tốt.

Ngoài ra, các thứ Thủy khác là: Giản hạ Thủy, Tuyền trung Thủy, Trường lưu Thủy và Đại khê Thủy đều bị Thổ khắc. Nếu bị Thổ khắc, tất nhiên một đời khó cầu y lộc.

HÀNH HỎA

Phú đăng, Lư Hỏa dữ Sơn đầu,

Tam giả nguyên lai phạ thủy lưu.

Ngoại hữu tam ban bất phạ thủy,

Nhất sanh y lộc cận Vương hầu.

NGHĨA:

Ba thứ Hỏa là: Phú đăng Hỏa, Lư trung Hỏa và Sơn đầu Hỏa đều sợ Thủy khắc. Ngoài ra ba thứ Hỏa khác là: Thiên thượng Hỏa, Thích lịch Hỏa, Sơn hạ Hỏa lại không sợ Thủy, trái lại nếu được Thủy khắc thì các mạng đó sẽ được y lộc đầy đủ, một đời gần bực Vương hầu.

HÀNH THỔ

Thành đầu, Ốc thượng dữ Bích thượng,

Tam thổ nguyên lai phạ Mộc xung.

Ngoại hữu tam ban bất phạ Mộc,

Nhứt sanh thanh quý bộ thiềm cung.

NGHĨA:

Ba thứ Thổ là: Thành đầu Thổ, Ốc thượng Thổ và Bích thượng Thổ vốn sợ Mộc khắc. Ngoài ra, có ba thứ Thổ khác là: Lộ bàng Thổ, Đại dịch Thổ và Sa trung Thổ đều không sợ Mộc, trái lại nếu có Mộc khắc càng tốt, đời người sẽ được thanh quý, cao sang, vào trường thi ắt đậu (đăng khoa).

NGŨ HÀNH TỲ HÒA:

Tỳ hòa, có nghĩa là hai bên ngũ hành cùng một loại, như anh em ngang vai(tỳ=tỷ=sánh, hòa=huề, không bên nào hơn bên nào), như: Mộc với Mộc, Hỏa với Hỏa vân vân …

Tỳ hòa có tốt có xấu:

Trường hợp tốt, người ta nói:

Lưỡng Hỏa thành viêm

Lưỡng Mộc thành lâm

Lưỡng Thủy thành xuyên

Lưỡng Thổ thành sơn

Lưỡng Kim thành khí

Đây là hai bên cùng đồng một loại ngũ hành chung hiệp với nhau mà CAN CHI cũng được sanh hợp để giúp thêm sức mạnh cho nhau, đó là tốt.

Thí dụ: Giáp Thìn, Ất Tỵ là Phú đăng Hỏa (lửa đèn) và Bính Thân, Đinh Dậu là Sơn hạ Hỏa (lửa dưới núi), hai bên sanh hợp lẫn nhau (Giáp Ất thuộc Mộc, Bính Đinh thuộc Hỏa = tương sanh; Thìn thuộc Thổ, Tỵ thuộc Hỏa= tương sanh; Thân Dậu đều thuộc Kim=tỳ hòa) mới thêm sức nóng, sức sáng, thì gọi là “Lưỡng Hỏa thành viêm”).

Trường hợp xấu, người ta lại nói:

Lưỡng Mộc Mộc chiết

Lưỡng Kim Kim khuyết

Lưỡng Hỏa Hỏa diệt

Lưỡng Thủy Thủy kiệt

Lưỡng Thổ Thổ liệt

Đây là hai bên cũng đồng thuộc về một ngũ hành nạp âm như nhau mà có CAN khắc hay CHI xung, nếu bổn mạng bị xung khắc thì không nên dùng. Trường hợp này, không bao giờ có vừa CAN khắc vừa CHI xung cùng một lúc.

Thí dụ: Mậu Tý, Kỷ Sửu là Thích lịch Hỏa và Mậu Ngọ, Kỷ Mùi là Thiên thượng Hỏa, hai bên Thiên can đồng một loại mà Địa chi lại tương xung (Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ; Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ). Nếu hai bên gặp nhau ma bổn mạng bị xung hay khắc thì gọi là “Lưỡng hỏa hỏa diệt”.

Cũng có sách nói: Hai bên đồng một ngũ hành, cả hai đều yếu sức mà gặp nhau là tốt, như lửa đèn và lửa duới núi hiệp nhau đã nói ở trên thì gọi là: “Lưỡng hỏa thành viêm”, còn như hai bên đồng một thứ ngũ hành mà cả hai đều mạnh, nếu gặp nhau là xấu.

Thuyết này không hẳn đúng, không nên quá tin. Vì dầu yếu dầu mạnh mà CAN CHI tương sanh tương hợp hay CAN CHI tuy xung khắc mà không xung khắc bổn mạng thì cũng ít hại.

“Ngũ hành nạp âm” tương khắc còn có khi tốt huống chi là hai bên Tỳ hòa nhau, phần tốt lấn hơn phần xấu là dùng được rồi.

Điều nên chú ý: Chánh Ngũ Hành mới là quan trọng, còn Ngũ Hành Nạp Âm là phần phụ mà thôi.

Nên biết thêm:

1.      Tháng giêng là tháng Dần, tháng hai là Mẹo, tháng ba là Thìn, tháng tư là Tỵ, tháng năm là Ngọ, tháng sáu là Mùi, tháng bảy là Thân, tháng tám là Dậu, tháng chín là Tuất, tháng mười là Hợi, tháng mười một là Tý, tháng chạp (12) là Sữu.

2.      Mười hai trực, mỗi ngày một trực: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai, Bế. (Khi chọn ngày, người ta chọn những ngày có trực: Trừ, Định, Chấp, Nguy, Thành, Khai, những trực này trong lịch thường in màu ĐỎ; còn những trực: Kiến. Mãn, Bình, Phá, Thâu, Bế, người ta ít dùng tới, trong lịch thường in mực ĐEN).

3.      Hai mươi bốn (24) tiết khí thuộc 12 tháng:

 

Lập Xuân, Vũ Thủy là tháng Giêng (1)
Kinh Trập, Xuân Phân là tháng Hai (2)
Thanh Minh, Cốc Vũ là tháng Ba (3)
Lập Hạ, Tiểu mãn là tháng Tư (4)
Manh Chủng, Hạ Chí là tháng Năm (5)
Tiểu Thử, Đại Thử là tháng Sáu (6)
Lập Thu, Xử Thử là tháng Bảy (7)
Bạch Lộ, Thu Phân là tháng Tám (8)
Hàn Lộ, Sương Giáng là tháng Chín (9)
Lập Đông, Tiểu Tuyết là tháng Mười (10)
Đại Tuyết, Đông Chí là tháng Mười Một (11)
Tiểu Hàn, Đại Hàn là tháng Chạp (12)

 

4.      Hiểu thêm về sự kiết hung của 28 vị sao (tức Nhị Thập Bát Tú), mỗi vị đóng một ngày. Cữ luân chuyển mãi: Giác (kiết), Cang (hung), Đê (hung), Phòng (kiết), Tâm (hung), Vĩ (kiết), Ky (kiết), Đẩu (kiết), Ngưu (hung), Nữ (hung), Hư (hung), Nguy (hung), Thất (kiết), Bích (kiết), Khuê (hung), Lâu (kiết), Vị (kiết), Mão (hung), Tất (kiết), Chủy (hung), Sâm (kiết), Tỉnh (kiết), Quỷ (hung), Liễu (hung),Tinh (hung), Trương (kiết), Dực (hung), Chẩn (kiết). Trong lịch Tàu, 28 vị sao này hể tốt thì in mực đỏ còn xấu thì in mực đen.

Các điều kiện tiên quyết tạm đủ, giờ đến việc chọn ngày.

–                     Theo Nông lịch (tức Âm lịch hay Lịch ta) thì tháng thiếu là 29 ngày, tháng đủ là 30 ngày. Tuy lịch để như vậy nhưng khi chọn ngày không phải cứ dở lịch ra thấy 29 hay 30 ngày là tính qua tháng khác đâu, ta phải căn cứ theo 24 tiết khí hay là chỗ hòa trực (giáp trực hay đồng trực) mà tính qua tháng khác, nếu không theo tiết hoặc theo trực là tính sai tháng. Bởi vậy, có khi đã leo qua tháng sau 5, 7 ngày mà vẫn phải tính ở tháng trước, hoặc còn 5, 6 ngày mới hết tháng mà phải tính cho tháng sau. Nên để ý đầu tiết bao giờ cũng đi liền hai trực, một trực là cuối tháng, một trực là đầu tháng.

–                     Nếu coi ngày đám cưới thì phải theo tuổi của chú rể, coi ngày làm nhà phải theo tuổi của người chồng; người vợ hay cô dâu là phụ thuộc nên không ảnh hưởng gì. Coi ngày giờ tẩn liệm, chôn cất phải coi theo tuổi của người chết.

–                     Tuổi và ngày phải được Tam hạp hay Lục hạp, Chi đức hạp, Tứ kiểm hạp, tránh Lục xung, Lục hình, Lục hại. Về Ngũ hành phải được tương sanh hoặc tỳ hòa, tránh tương khắc.

 

About eagle081183

Passionate, Loyal
This entry was posted in Knowledge, Problem solving. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s